logoTNTT

Thông báo: Thi lại các môn Lý thuyết Cấp 1, 2, 3 lúc 14g Chúa nhật 14/9/2014 tại Tòa Tổng Giám mục.


 
 
 
 
You are here:: PT-TNTT Nghi thức NGHIÊM TẬP
 
 

NGHIÊM TẬP

Nghiêm tập là một trong những bài khoá thực hành quan trọng mà Phong trào sử dụng phối hợp với Phương pháp hàng đội, nghệ thuật chỉ huy... Nghiêm tập còn là cách rèn kỷ luật, tư cách, tác phong... cho người Thiếu Nhi. Cần thực hiện thống nhất từ trên xuống dưới và được lặp đi lặp lại cho quen.

CÁC THẾ ĐỨNG

.    Thế nghỉ: Chân trái đưa sang ngang vừa phải, hai tay sau lưng (ngang thắt lưng), bàn tay trái nắm tay phải.

.    Nếu cầm cờ: tay trái để sau lưng, tay phải cầm cờ đưa ra phía trước, xéo về bên phải 1 chút (cánh tay duỗi thẳng, bàn tay ngang với thắt lưng), cán cờ chấm đất ở ngay đầu bàn chân phải.

.    Thế nghiêm: Đứng thẳng người, hai gót chân sát vào nhau. Hai bàn chân mở ra một góc 45 độ. Mắt nhìn thẳng về phía trước, hai tay xuôi theo người. Nếu cầm cờ, kéo cờ sát người.

nghi_k_conghi_conghiem_conghiem_co
 

CÁCH ĐỔI THẾ QUAY

Trước khi chuyển sang các động tác quay, Trưởng luôn cho đoàn sinh đứng ở tư thế nghiêm.

a)  Quay bên phải:

-    Trưởng dùng khẩu lệnh hô: "Bên phải......Quay"

-    Hoặc Trưởng dùng cờ lệnh: tay phải cầm cờ đưa thẳng cánh ra phía trước hợp với thân mình một góc 90 độ và hất về phía bên phải của đoàn sinh (hất về phía tay trái Trưởng)

-    Khi nhận lệnh quay, đoàn sinh lấy gót chân phải và các đầu ngón chân trái làm trụ.

-    Xoay về bên phải 1 góc 90 độ.

-    Nhấc chân trái đặt gót sát gót bàn chân phải đứng lại tư thế nghiêm.

b)  Quay bên trái:

-    Trưởng dùng khẩu lệnh hô: "Bên trái......Quay"

-    Hoặc Trưởng dùng cờ lệnh: tay phải cầm cờ đưa thẳng cánh ra phía trước hợp với thân mình một góc 90 độ và hất về phía bên trái của đoàn sinh (hất về phía tay phải Trưởng)

-    Khi nhận lệnh quay, đoàn sinh lấy gót chân trái và các đầu ngón chân phải làm trụ.

-    Xoay về bên trái 1 góc 90 độ.

-    Nhấc chân phải đặt gót sát gót bàn chân trái đứng lại tư thế nghiêm.

c)  Quay đàng sau:

-    Trưởng dùng khẩu lệnh hô: "Đàng sau......Quay"

-    Khi nghe dự lệnh: "Đàng sau", đoàn sinh nhấc bàn chân phải lên đưa ra đàng sau.

-    Đặt mũi bàn chân phải đứng chấm đất cách xa gót chân trái một bàn chân, hình thành một góc 90 độ.

-    Khi nghe động lệnh: "Quay", đoàn sinh lấy gót chân trái làm trụ, mũi chân phải quay theo về phía sau theo hướng tay phải một góc 180 độ (Theo chiều kim đồng hồ), hai tay vẫn xuôi và sát thân người, chân tự động đứng về tư thế nghiêm.

-    Nếu cầm cờ, tay vẫn giữ cờ xuôi sát thân người khi quay.


ĐỔI THẾ

Từ nghiêm sang nghỉ hay ngược lại bằng 3 cách:

nghi.    Dùng khẩu lệnh:        Nghỉ (Thế nghỉ)    Nghiêm (thế nghiêm)

                                        Thiếu Nhi:            Hy sinh (thế nghiêm)

.    Dùng thủ hiệu: tay phải giơ cao trên đầu, bàn tay nắm lại (nghỉ), tay phải Trưởng phất mạnh xuống (nghiêm).

.    Dùng còi:         Tiếng dài (-): thế nghỉ

                               Tiếng ngắn (.): thế nghiêm


tanhangTAN HÀNG:
(chung cho cả ba ngành) Khi muốn giải tán:

.    Trưởng nắm hai tay úp chéo trước ngực rồi vung ra hai bên đồng thời hô:"Giải tán".

.    Tất cả đáp "Vui" đồng thời vung hai tay nhảy lên, biểu lộ sự vui vẻ và giải tán.


NGỒI VÀ ĐỨNG:

.    Về đất: Hứa (ngồi xuống)

Đồng thời ngồi ngay xuống theo trình tự sau:

-    Chân phải bắt chéo trước chân trái và ngồi xuống.

-    Đối với nữ: khi mặc jupe: hai chân sát nhau, quỳ xuống và gấp chân sang trái.

-    Nếu có cờ: gác cán cờ trên vai phải, lá cờ nằm phía sau lưng.

.    Hướng tâm: lên (đứng lên)


chaoCÁCH CHÀO:

-    Đưa bàn tay mặt lên ngang vai, ngón cái ép vào lòng bàn tay, 4 ngón kia thẳng. Cánh tay trong hợp với thân mình một góc 30 độ, cánh tay ngoài song song với thân mình.

-    Nếu cầm cờ: chuyển cờ sang tay trái trước khi chào, chân cờ vẫn giữ nguyên vị trí cũ.

Chú ý: Khi chào cấp trên, phải đợi cho cấp trên chào lại xong mới hạ tay xuống, và vẫn giữ thế nghiêm cho đến khi có lệnh nghỉ.


cam_coCÁCH DI HÀNH:

-    Nếu có cờ, kẹp cờ sát nách, tay phải nắm cán cờ sát người, để lá cờ nằm phía sau lưng, bàn tay phải xuôi theo cán cờ.

 

 

CÁC ĐỘI HÌNH:

.    Trước khi tập họp, Trưởng thổi một tiếng còi dài để chuẩn bị, sau đó dùng kí hiệu Morse để tập họp. (Xem phần hiệu còi).

.    Nghe lệnh, các đội chạy đến mau lẹ và tuân theo thủ hiệu của Trưởng để tập họp thành những hình thức sau đây:

hang_doc1. Hàng dọc:

-    Trưởng đưa tay phải thẳng ra trước mặt 90 độ (đưa từ dưới lên ngang vai) bàn tay mở ra, 5 ngón tay khép lại, lòng bàn tay hướng về phía trái. Tay trái xuôi theo thân mình ở tư thế nghiêm.

-    Các đội chạy thẳng đến trước mặt Trưởng và đứng vào vị trí theo thứ tự đội hình từ trái sang phải, cách Trưởng ba đến sáu bước. Đội trực đứng phía ngoài cùng bên tay trái của Trưởng Điều Khiển làm chuẩn.

 

2. Hình chữ U:U

-    Trưởng đưa tay phải ngang vai, bàn tay nắm lại, lòng bàn tay quay vào trong, cánh tay gập lại thành 1 góc vuông.

-    Các đội theo thứ tự chạy vòng quanh Trưởng ngược chiều kim đồng hồ, và xếp thành hình chữ U vuông trước mặt Trưởng.

-    Liệu sao Đội Trưởng Đội 1 ngừng lại khi tới ngang phía trái của Trưởng, người đội phó đội cuối ngang phía phải của trưởng. Sao cho trưởng chỉ huy đứng giữa đội trưởng 1 và đội phó cuối.


vong_tron3. Hình vòng tròn:

-    Trưởng giơ hai tay vòng trên đầu, các đầu bàn tay chạm nhau, lòng bàn tay hướng về phía đỉnh đầu.

-    Các đội theo thứ tự chạy vòng quanh Trưởng ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi có hiệu lệnh của Trưởng tất cả ngừng lại và tự động quay vào trong.

 

 

 

4. Hình bán nguyệt:

-    Trưởng giơ tay phải cong lại trên đầu, bàn tay duỗi ra, 5 ngón khép lại, lòng bàn tay úp xuống.

-    Các đội theo thứ tự chạy vòng quanh Trưởng ngược chiều kim đồng hồ. Đội thứ nhất ngừng lại khi tới ngang phía trái của Trưởng. Đội cuối cùng sẽ chám dứt ở ngang phía phải của Trưởng.


hang_ng25. Nhiều hàng ngang:

-    Trưởng đưa tay phải ngang vai, bàn tay duỗi ra, 5 ngón tay khép lại, lòng bàn tay úp xuống.

-    Các đội theo thứ tự chạy vòng quanh Trưởng ngược chiều kim đồng hồ, từng đội lần lượt đứng ngang trước mặt Trưởng. Đội sau cách đội trước 1 cánh tay, đội trên cùng cách Trưởng ba bước. Đội trưởng luôn đứng phía tay trái của Trưởng.



 

 

hang_ng

6. Một hàng ngang:

-    Trưởng đưa thẳng tay phải ngang vai, bàn tay nắm lại, lòng bàn tay úp xuống đất.

-    Các đội theo thứ tự chạy vòng quanh Trưởng ngược chiều kim đồng hồ rồi sắp hàng ngang trước mặt Trưởng. (Đội trưởng 1 luôn đứng phía tay trái của Trưởng), cách Trưởng sáu bước. Các đội tự xê dịch sao cho Trưởng chỉ huy đứng khoảng giữa của hàng.

 

7. Hình rẽ quạt:re_quat

-    Trưởng đưa 2 tay hướng về phía trước, lòng bàn tay mở quay vào nhau thành hình rẻ quạt.

-    Các đội theo thứ tự chạy vòng quanh Trưởng ngược chiều kim đồng hồ, rồi đứng vào vị trí thành hình rẽ quạt, các đội trưởng làm thành hình bán nguyệt trước mặt trưởng cách trưởng ba bước, Đội hình đúng khi trưởng không thấy người cuối cùng của mỗi đội.


Ghi Chú:

-    Trong mọi đội hình: tất cả cùng chào.

-    Khi tập họp đội hay đoàn, tất cả phải tuyệt đối: Trật tự, im lặng, nhanh nhẹn.

[Nguồn: Bài 1, sách Nghi thức, năm 2006, Liên đoàn Anrê Phú Yên]